Header Ads

Breaking News
recent

TINH DẦU VỎ QUÝT (TRẦN BÌ) 10ml, 20ml, 50ml, 100ml, 500ml, 1000ml, 5kg, 10kg, 25kg, 180kg

TINH DẦU VỎ QUÝT (TRẦN BÌ)


* Quy cách: 0,5lít, 1lít, 2lít, 5lít, 10 lít, 20lít, 25 lít; Phuy 180kg & Phuy 200kg.


* Không bán dung tích dưới 0,5lít, như: 5ml, 10ml, 25ml, 50ml, 100ml, 250ml.


(Trừ khi Khách hàng mua số lượng nhiều và đóng gói theo yêu cầu)
(Chiết khấu đặc biệt cho Quý Khách mua số lượng nhiều, vui lòng liên hệ hotline)
1Tên Tinh Dầu
Tên Tiếng Anh
Tên Khoa Học
TINH DẦU VỎ QUÝT
Mandarin Essential Oil
Citrus deliciosa Tonore
Quýt, Quýt Xiêm - Citrus reticulata Blanco. (C. nobilis Lour var. deliciosa Swingle. C. deliciosa Tenore), thuộc họ Cam - Rutaceae.
2Bộ Phận Chiết XuấtVỏ Trái Quýt
 3Phương Pháp Chiết xuấtÉp Lạnh
 4Xuất Xứ:Việt Nam/Ấn Độ
5Quy Cách
Đóng Gói

Chai thủy tinh:  500ml, 1000ml;
Bình nhựa chuyên dụng: 1000ml, 2000ml;
Can nhựa chuyên dụng: 5 lít, 25 lít, 30 lít; 
Thùng phuy thiếc, kẽm chuyên dụng: 180kg, 200kg.
 6Hạn Dùng03 Năm tính từ ngày sản xuất
7Chỉ Tiêu Chất LượngTheo tiêu chuẩn cơ sở
Hương thơm: Ngọt thoáng, mát, mùi đặc trưng.
Thành phần hóa học: Trong vỏ có 2 loại dầu, loại dầu cam 0,50% và loại dầu cam rụng 0,50%. Thành phần chính trong dầu là d và dl-limonen 78,5%, d và dl-limonene 2,5% tương ứng với 2 loại dầu và linalool 15,4%. Còn có một ít citrale, các aldehyd nonylic và decylic và chừng 1% methyl anthranylat methyl.
Dịch của quả chứa đường và acid amin tự do, acid citric, vitamin C, caroten. Lá cũng chứa 0,5% tinh dầu. Hạt cũng có tinh dầu.
8Khả năng cung ứngKhoảng 1000kg/tháng
9Thông Tin ChungMô tả: Cây gỗ nhỏ có dáng chắc và đều, thân và cành có gai. Lá đơn, mọc so le; phiến lá hình ngọn giáo hẹp có khớp, trên cuống lá có viền mép. Hoa nhỏ, màu trắng, ở nách lá. Quả hình cầu hơi dẹt, màu vàng da cam hay đỏ, vỏ mỏng, nhẵn hay hơi sần sùi, không dính với múi nên dễ bóc; cơm quả dịu, thơm; hạt xanh.
Hoa tháng 3-4, quả tháng 10-12.
Bộ phận dùng: Vỏ quả Quýt chín - Pericarpium Citri Reticulatae, thường gọi là Trần bì.
Vỏ quả còn xanh - Pericupium Citri Reticulatae Viride, thường gọi là Thanh bì.
Vỏ quả ngoài - Exocarpium Citri Rubrum, gọi là Quất hồng.
Hạt quýt - Semen Citri Reticulatae, gọi là Quất hạch.
Người ta còn dùng lá Quýt.
Nơi sống và thu hái: Gốc ở Ấn Ðộ và Trung Quốc, được trồng khắp nơi để lấy quả, nhiều nhất là ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên, Nam Hà, Hà Bắc, Bắc Thái. Thu hái quả chín, bóc lấy vỏ phơi khô làm Trần bì, Trần bì để càng lâu càng tốt; để lấy vỏ quả ngoài gọt hết lớp vỏ trong; quả còn xanh bóc lấy vỏ phơi khô dùng làm Thanhh bì. Hạt Quýt lấy ở quả chín phơi khô làm Quất hạch.
Vỏ quýt trong đông y gọi là trần bì, tức vỏ cũ, do khi dùng làm thuốc thì tốt nhất là dùng ở dạng khô cũ, càng để lâu càng tốt. Trần bì tính ấm, có tác dụng kiện vị (khỏe dạ dày), long đờm, trị ho, trị phong, lợi tiểu, chữa ợ hơi, đau thượng vị. 
Qua nghiên cứu, y học hiện đại đã chứng minh trong vỏ quýt có tinh dầu thơm gluccoxit orange, aldehit lemon, axit béo..., có tác dụng hưng phấn tim, ức chế vận động của dạ dày, ruột và tử cung... Glucoxit orange có tác dụng giống vitamin P, làm giảm độ giòn của mao mạch máu, phòng xuất huyết. Vỏ quýt còn là vị thuốc tốt điều trị cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, đặc biệt là có công hiệu đối với các chứng bệnh tỳ vị khí trệ, chướng bụng, rối loạn tiêu hóa, kém ăn, buồn nôn, ho nhiều đờm, khó chịu trong lồng ngực...
Múi quýt có các thành phần dinh dưỡng không thể thiếu được đối với sức khỏe, bao gồm đường, protein, lipid, vitamin, axit hữu cơ, chất khoáng... Người bị cao huyết áp, bệnh mạch vành, đau dạ dày, suy dinh dưỡng, cơ thể suy nhược sau khi ốm... ăn quýt rất có lợi
10Tính Năng
(Công Dụng)
Tính vị, tác dụng:
- Hoa kích thích
- Quả Quýt (chủ yếu là dịch); vị chua ngọt, tính mát; có tác dụng giải khát, mát phổi, khai uất, trừ đờm, khoan khoái.
- Vỏ quả Quýt và lá Quýt đều có tinh dầu, có tác dụng chữa ho đờm và giúp tiêu hoá.
- Vỏ Quýt xanh vị đắng, cay, tính ấm; có tác dụng hành khí, khai uất, tán kết, trừ thấp, giảm đau và tăng tiêu hoá.
- Vỏ Quýt chín vị đắng the, mùi thơm tính ấm; có tác dụng hành khí, tiêu đờm trệ, kiện tỳ, táo thấp.
- Lá và hạt Quýt có vị đắng the, mùi thơm, tính bình; có tác dụng hành khí, tiêu viêm.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ta thường dùng quả Quýt để ăn, có tác dụng bồi bổ cơ thể, giải khát, thêm vitamin. Vỏ và lá để chế tinh dầu.
- Trần bì (vỏ Quýt chín) dùng chữa ho, tức ngực, nhiều đờm, trúng thực đầy bụng, đau bụng, ợ hơi, nôn mửa, ỉa lỏng; còn dùng trừ thấp, lợi tiểu, giải độc cá tanh. Ngày dùng 4-16g dạng thuốc sắc.
- Thanh bì dùng chữa đau gan, tức ngực, đau mạng sườn, sốt rét.
- Hạt Quýt dùng chữa sa ruột, hòn dái sưng đau, viêm tuyến vú, tắc tia sữa.
- Ta còn dùng lá chữa tức ngực, ho, đau bụng, sưng vú, núm vú nứt lở (sao nóng đắp, có khi phơi khô, sắc uống như vỏ Quýt).
Mang đến cho bạn cảm giác an thần và thanh thản. Tinh dầu này rất tốt để massage, xông hoi, tắm và ngửi. Đây là loại tinh dầu tuyệt vời cho vùng mông, hông và đùi, giúp làm giảm các đốm rạn da, đốm da căng, vết sẹo hoặc chữa các chứng hay quên, stress.
Nên tránh ánh sáng mạnh sau khi sử dụng tinh dầu chiết xuất từ họ quýt.
Tinh Dầu Quýt có đặc tính chống nhiễm khuẩn, ngăn ngừa các vết thương khỏi bị nhiễm trùng, giúp đuổi côn trùng.
Tinh dầu Quýt rất tốt cho hệ miễn dịch, giúp kích thích tiêu hóa, long đờm, giải cảm.
Giúp ngủ ngon, ngủ sâu.
Giúp giảm các tình trạng rạn da.
Ngoài ra giúp trị gàu, giúp tóc mượt và mềm mại.
11Công Thức Pha Chế Gợi ýChống cảm lạnh và cảm cúm cho trẻ
5 giọt tinh dầu quýt
5 giọt tinh dầu cúc la mã
4 giọt tinh dầu Bergamot giọt tinh dầu gỗ hồng mộc
Pha chế với 260g kem dưỡng bôi vào ngực và vào cổ các bé vài lần trong ngày
 12Tính Năng KhácCó thể kết hợp với tinh dầu Lime, Lemon, Orange, Clove, Grapefruit, Cinnamo
13Chú ý
(cẩn trọng)
Bảo Quản
Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, Tránh ánh nắng trực tiếp và nơi có nhiệt độ cao.
Đựng trong (chai, bình, can, lọ, phuy…) và màu tối sẩm, màu hỗ phách và đậy kín nắp.
Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da.
Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.
Không ăn, uống hay để tinh dầu rớt vào mắt và vùng nhạy cảm (trừ một số loại tinh dầu có thể ăn uống được như thực phẩm)
Không bôi tinh dầu vào vết thương hở
Không dùng cho phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 6 tuổi, người bị bệnh kinh niên dùng có sự chỉ định của bác sĩ
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng
14Liên HệDalosa Việt Nam
39 Học Lạc, P14, Q5, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0967 22 7899;  0902 82 2729
http://tinhdauthaoduoc.net/
http://dalosa.net/
15 Thông tin giới thiệu Dalosa Việt NamDalosa Là nhà sản xuất và nhập khẩu chính, cung cấp các sản phẩm tinh dầu thiên nhiên và nguyên liệu dược phẩm tại thì trường Việt Nam, và là đối tác của của nhiều công ty chuyên sản xuất và phân phối tinh dầu nguyên chất  lớn ở trong nước và trên thế giới.
16Tài liệu tham khảo
1.Ứng Dụng & Cách Dùng Đúng Về Tinh Dầu
Quỳnh Liên/ NXB Hồng Đức/Năm 2013
2. Website Y Học Cổ Truyền Tuệ Tĩnh
3. Những Cây Thuốc & Vị Thuốc Việt Nam
GS.TS Đỗ Tất Lợi/NXB Y Học/ NXB Thời Đại
4. Dược Điển Việt Nam III/IV
5. Dược Thảo Toàn Thư/Andrew Chevallier Fnimh
6. Từ Điển Cây Thuốc Việt Nam/Võ Văn Chi/ NXB Y Học/1997
Bài viết tổng hợp này thuộc bản quyền của Dalosa Việt Nam, Mọi sao chép phải được Dalosa chấp nhận bằng văn bản


BẢNG GIÁ MỚI NHẤT VUI LÒNG XEM TẠI WBSITE CHÍNH BÊN DƯỚI (CẬP NHẬT THƯỜNG XUYÊN)
ĐẠI LỘC SÀI GÒN – DALOSA VIỆT NAM                     
Tinh Dầu Thiên Nhiên & Nguyên Liệu Dược Phẩm         
39 Học Lạc, Phường 14, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh    
Hotline:  0967 22 7899;   Tư vấn   0902 82 2729    

Không có nhận xét nào:

Được tạo bởi Blogger.